Trang nhất » Tin Tức » Tin tức - Sự kiện » Tin hoạt động Giáo dục

This is an example of a HTML caption with a link.

Hội nghị Tổng kết năm học 2012 - 2013 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013 - 2014

Thứ hai - 09/09/2013 14:57
HỘI NGHỊ
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2012 - 2013
VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2013 - 2014



Đ/c Đỗ Thị The phát biểu khai mạc hội nghị




Tiết mục văn nghệ tại Hội nghị





Tiết mục văn nghệ của các em học sinh




Đ/c Cao Thị Thanh Hân thông qua báo cáo tổng kết năm học 2012 - 2013
và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013 - 2014





Đ/c Đỗ Thị The trả lời phỏng vấn của nhà báo




Đ/c Nguyễn Thị Bắc trao giấy khen tập thể lao động tiên tiến cho Phòng GD&ĐT Thành phố Lào Cai




Đ/c Nông Đức Ngọc trao thưởng cho các tập thể có thành tích xuất sắc năm học 2012 - 2013





Đ/c Đỗ Thị The trao thưởng cho các tập thể có thành tích xuất sắc năm học 2012 - 2013





Đ/c Cao Bá Quý trao thưởng cho các tập thể có thành tích xuất sắc năm học 2012 - 2013





Các trường ký cam kết thi đua với Phòng GD&ĐT




Các trường ký cam kết thi đua với Phòng GD&ĐT





UBND THÀNH PHỐ LÀO CAI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
 
 

Số: 84/BC-PGD&ĐT
 
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
 
 

TP.Lào Cai, ngày 06 tháng 6 năm 2013
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2012-2013
và phương hướng nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014
 
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Thuận lợi và khó khăn
Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Thành ủy, UBND thành phố; sự phối kết hợp, ủng hộ của các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, sự vào cuộc của nhân dân đối với công tác giáo dục ngày càng cao hơn, cha mẹ học sinh quan tâm nhiều hơn đến việc học tập của con em mình.
Kinh tế, xã hội phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên, nhận thức của nhân dân về giáo dục ngày càng đầy đủ và sâu sắc hơn, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục.
Quy mô trường, lớp phát triển theo hướng đa dạng hoá các loại hình, đáp ứng nhu cầu học tập của con em nhân dân trên địa bàn, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ từ 0 đến 5 tuổi ra lớp (đặc biệt tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp) đạt được mục tiêu nhiệm vụ Phổ cập giáo dục MN cho trẻ em năm tuổi.
Đội ngũ CBQL, giáo viên có chuyên môn nghiệp vụ, yên tâm công tác, có ý thức phấn đấu rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn.
Công tác xã hội hóa giáo dục (XHHGD) ngày càng được quan tâm, chú trọng góp phần không nhỏ vào việc tăng cường các điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục.
2. Khó khăn
Địa hình thành phố kéo dài, phân bố dân cư không đồng đều, ở các phường trung tâm dân số luôn di biến động, việc giải
 phóng mặt bằng tái định cư ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân, địa điểm học tập của học sinh; giao thông đi lại giữa các điểm trường xã Tả Phời khó khăn đã gây ảnh hưởng đến tỷ lệ chuyên cần của học sinh và đi lại của giáo viên.
Trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng, một bộ phận nhân dân (đặc biệt là 2 xã Tả Phời, Hợp Thành) nhận thức về giáo dục còn hạn chế.
Diện tích một số trường còn hẹp, cơ sở vật chất tuy đã được tăng cường song vẫn còn thiếu, có trường chưa có điện lưới…
Tỷ lệ giáo viên mầm non, tiểu học còn thấp, giáo viên THCS còn bất hợp lý về cơ cấu bộ môn, bình quân tuổi đời cao nên chậm đổi mới phương pháp và ứng dụng CNTT trong giảng dạy; một bộ phận GV chuyên môn, nghiệp vụ hạn chế.
3. Các căn cứ để triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2012-2013
  Các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về phát triển giáo dục và đào tạo. Chỉ thị số 2737/CT-BGDĐT ngày 27/7/2012 của Bộ trư­ởng Bộ GD&ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2012-2013;
Chỉ thị số 12/CT-UBND, ngày 24/8/2012 của UBND tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2012-2013;
Quyết định số 1857/QĐ-UBND, ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh về Kế hoạch thời gian năm học 2012-2013 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.
Đề án phát triển nâng cao chất lượng giáo dục dân tộc tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2015; các kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo.
Các chỉ thị, đề án, các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, UBND thành phố.
 
PHẦN I
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ  NĂM HỌC 2012-2013
1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
Tích cực, chủ động tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền về nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương. Đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Công tác điều hành, quản lý chỉ đạo có kế hoạch, bám sát mục tiêu đã đề ra. Chú trọng công tác tham mưu với cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương và phối hợp với các cơ quan ban ngành trong việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý trong các hoạt động tham mưu, xây dựng kế hoạch, điều hành, chỉ đạo và triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khoa học, hiệu quả.
Thường xuyên bồi dưỡng cán bộ quản lý ý thức trách nhiệm, nội dung quản lý, thao tác quản lý, phát huy dân chủ trong cơ quan trường học. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên để thúc đẩy sự phấn đấu của đội ngũ. Tích cực triển khai nhiều giải pháp, biện pháp quản lý, kiểm soát chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Thực hiện thanh tra, kiểm tra đủ chỉ tiêu số lượng trong năm học, theo hướng sâu sát cơ sở, cụ thể hóa, tích cực hóa nhằm vào mục tiêu cơ bản: Kiểm tra, thanh tra kết hợp với  hướng dẫn bồi dưỡng tại chỗ. Đổi mới hình thức thanh tra, kiểm tra. Gắn thanh tra, kiểm tra với hội giảng và bồi dưỡng cán bộ, giáo viên. Kiểm tra định kì kết hợp với đột xuất. Huy động đội ngũ CBQL có năng lực và giáo viên cốt cán các nhà trường tham gia các đoàn kiểm tra cùng với Phòng Giáo dục. Qua thanh tra, kiểm tra nhận xét đánh giá cụ thể chi tiết, có đối chiếu kết quả với cùng kì năm học trước đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục tồn tại và thực hiện trong thời gian tiếp theo.
Công tác quản lý thu - chi tài chính, quản lý công tác tuyển sinh đầu cấp được thực hiện nghiêm túc, công khai chất lượng đạt được và điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo.
Nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục và dạy học. Xây dựng hệ thống website của Phòng Giáo dục và tất cả các trường để thuận tiện trong công tác chỉ đạo, quản lý, công khai chất lượng giáo dục. Đến nay đã có 66/66 trường học và Phòng Giáo dục có website.
Ngành và các trường tăng cường công tác tuyên truyền các hoạt động giáo dục để nhân dân hiểu và đồng tình ủng hộ cho ngành bằng nhiều hình thức tuyên truyền trên hệ thống loa đài, hoạt động tập thể, viết tin bài...
Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, quan tâm đến việc rà soát các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, căn cứ vào kết quả thực hiện để đề nghị các cấp khen thưởng kịp thời, đúng đối tượng.
 
II. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
1. Nhiệm vụ chung
Xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Chỉ đạo các trường, cán bộ giáo viên cụ thể hóa các nội dung học tập và làm theo tấm gương của Bác bằng các việc làm cụ thể của ngành. Triển khai các chuyên đề theo từng tháng một cách thiết thực, cụ thể phù hợp với yêu cầu của ngành giáo dục.
          Tổ chức tốt Hội thảo giáo dục đạo đức thanh thiếu niên từ 11 đến 25 tuổi trên địa bàn thành phố Lào Cai. Qua hội thảo đã chỉ ra được những tồn tại, nguyên nhân và đưa ra những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong thời gian tiếp theo như: Tích cực tuyên truyền nâng cao nhận thức về sự đặc biệt quan trọng và bức thiết của công giáo dục tư tưởng đạo đức lối sống cho thanh thiếu niên trong giai đoạn hiện nay; tăng cường hiệu lực quản lý của các cấp, các ngành, các cơ sở giáo dục trong công tác giáo dục thanh thiếu niên; tổ chức cam kết, quy rõ vai trò, trách nhiệm của từng cá nhân, gia đình, các cơ quan, đoàn thể và các lực lượng xã hội trong phong trào thi đua "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư"…
Xây dựng kế hoạch tổ chức tổng kết 5 năm các cuộc vận động và phong trào thi đua: "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Công tác giáo dục thể chất, y tế, an ninh, trật tự trường học được đảm bảo
Công tác khảo thí, kiểm định và đánh giá chất lượng giáo dục thực hiện theo đúng chỉ đạo của ngành, làm tốt công tác kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục;
Thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên và học sinh vùng dân tộc thiểu số, vùng cao xã Tả Phời, Hợp Thành.
Bám sát kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia để thực hiện theo đúng lộ trình.
Công tác hội giảng, bồi dưỡng giáo viên được chú trọng, tổ chức thi giáo viên dạy giỏi và tham gia giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh có chiều sâu, đạt kết quả cao.
2. Giáo dục mầm non
- Việc duy trì chuẩn và đẩy nhanh tiến độ đạt chuẩn PCGDMN TNT thực hiện đảm bảo theo kế hoạch.
+ Phòng Giáo dục tham mưu với UBND thành phố kiện toàn Ban chỉ đạo Phổ cập GDMNTNT, xây dựng kế hoạch phổ cập GDMNTNT năm 2013, kế hoạch tuyên truyền nâng cao chất lượng phổ cập GDMNTNT. Chủ động tham mưu ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các phường/xã triển khai, thực hiện đảm bảo đúng  kế hoạch.
+ Ban chỉ đạo các phường/xã có nhiều giải pháp, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập GDMNTNT. Xã Tả Phời đã có nhiều giải pháp tích cực phấn đấu hoàn thành các tiêu chí phổ cập, được UBND thành phố kiểm tra công nhận đạt chuẩn năm 2013.
+ Các trư­ờng tích cực tham m­ưu, phối hợp với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa ph­ương, cha mẹ trẻ thực hiện có hiệu quả công tác phổ cập GDMNTNT; tích cực tổ chức các hoạt động, chất lượng phổ cập được nâng lên rõ rệt.
- Phòng Giáo dục phối hợp với Ban quản lý dự án thành phố triển khai, thực hiện đề án xây dựng đảm bảo đúng kế hoạch, xây dựng đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi, đặc biệt quan tâm MG vùng cao, vùng ven.
- Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các trường, lập dự toán sửa chữa, mua sắm, huy động các nguồn lực bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo tối thiểu 50 loại theo công văn 350, tiến tới phấn đấu đảm bảo theo Thông tư 02/TT- BGDĐT; trang bị tài liệu đầy đủ cho giáo viên, sách giáo khoa của trẻ.
- Thực hiện chế độ chính sách chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 3-5 tuổi đảm bảo đúng quy định.
- Chỉ đạo, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chương trình, kiểm soát chất lượng dạy học và học của từng trường. Đẩy mạnh công tác bồi d­ưỡng giáo viên về đổi mới ph­ương pháp và hình thức tổ chức tiết dạy, nâng cao chất l­ượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đảm bảo các hoạt động giáo dục mang tính thiết thực có chiều sâu, đạt hiệu quả. Thực hiện tốt các chuyên đề, quan tâm đến chất lượng vùng cao, vùng dân tộc, chú trọng chất lượng mẫu giáo 5 tuổi. Công tác UDCNTT đ­ược các nhà tr­ường quan tâm đúng mức. Chất lượng giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh tăng hơn kỳ trước.
- Chủ động phối hợp với Trung tâm an toàn vệ sinh thực phẩm, Trung tâm y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ trẻ và thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm tại 100% cơ sở giáo dục. Các trường, phòng học vệ sinh sạch sẽ, đồ dùng sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng.
- Các trường và cơ sở đảm bảo an toàn cho trẻ về thể chất và tinh thần; chủ động kết hợp với cơ sở y tế phường/xã khám sức khỏe định kỳ, làm tốt việc phòng chống suy dinh d­ưỡng, bệnh dịch cho trẻ;  quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, chế độ ăn của trẻ. Nhiều trường sử dụng phần mềm dinh d­­ưỡng Nutykids 2.5 để tính khẩu phần ăn, cân đối các chất đảm bảo lượng dinh dưỡng cho trẻ. Trong năm học không có trường hợp bị ngộ độc thực phẩm và tai nạn xảy ra. Một số trường tổ chức tốt hội thi cô nuôi giỏi nhằm nâng cao tay nghề cho cấp dưỡng. Một số trường tận dụng đất trống trồng rau xanh bổ sung vào bữa ăn hàng ngày cho trẻ...
Việc tăng cường tiếng Việt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1 được tổ chức tốt bằng nhiều hình thức: Hội thảo, xây dựng chuyên đề theo cụm trường vùng cao, trao đổi hình thức, phương pháp tăng cường tiếng Việt cho trẻ được CBQL, giáo viên hưởng ứng, nhiệt tình, phát huy được vai trò, trách nhiệm của cốt cán, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc đồng thời thống nhất các giải pháp thực hiện.
Nhiều trường chú ý tạo môi trường giáo dục cho trẻ trải nghiệm; giáo viên nắm được phương pháp; trang trí các góc hoạt động khá phù hợp với không gian lớp học, đảm đảm tính thẩm mỹ, giáo dục. Trẻ nhận thức tốt, giao tiếp khá mạch lạc, mạnh dạn, tự tin. Nhiều trường tổ chức cho trẻ 5 tuổi được tham quan và làm quen với các trường TH trên địa bàn tạo tâm thế cho trẻ trước khi vào lớp 1.
Các trường có khối phòng chức năng phục vụ học tập (phòng âm nhạc, phòng máy tính, phòng thể chất) tổ chức hoạt động thường xuyên, có lịch hoạt động cụ thể từng ngày, các lớp học đều sử dụng có hiệu quả, tiêu biểu MN Bình Minh, Duyên Hải, Hoa Sen, Hoa Hồng, Hoa Lan.
          - Phòng Giáo dục tổ chức tập huấn cho CBQL và GV về việc thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi. Triển khai, chỉ đạo, thực hiện đại trà 26 trường MN.  Các trường đã xây dựng kế hoạch thực hiện nghiêm túc, cán bộ quản lý xây dựng bộ công cụ đánh giá trẻ 02 lần/năm học,  gắn nội dung của 120 chỉ số vào mục tiêu thực hiện chủ đề.  Chỉ đạo giáo viên thực hiện phiếu đánh giá theo chủ đề, yêu cầu đưa nội dung các chỉ số vào nội dung giáo dục trẻ hàng ngày. Giáo viên biết lựa chọn nội dung chỉ số gắn với mục tiêu bài dạy khá phù hợp và thực hiện nghiêm túc đánh giá theo chủ đề.
- Năm học 2012-2013 có 04 trường MN (MN Hoa Mai, Việt Hà, Bình Minh, Duyên Sơn) thực hiện cho trẻ MG 5 tuổi làm quen với tiếng Anh. Các trường xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung kiến thức đảm bảo gần gũi, phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ. Tổng số có 15 lớp MG 5 tuổi/503 trẻ được làm quen với tiếng Anh (so với năm học trước tăng 10 lớp/306 trẻ).
- Phòng Giáo dục tham mưu với UNBD tỉnh, Sở GD&ĐT, UBND thành phố xây dựng mới cơ sở vật chất từ nguồn kiên cố hoá trư­ờng lớp, chương trình mục tiêu và nguồn ngân sách địa phư­ơng cho các trường trong lộ trình phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2012-2015 (MN Hoa Lan, MN Hoa Mai). Phấn đấu cuối năm 2013 đề nghị kiểm tra công nhận trường MN Hoa Lan đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường MN Hoa Mai đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm 2014 (so với kế hoạch đảm bảo đạt 100%); Tham mưu với UBND thành phố tách trường MN Hợp Thành, đầu tư bổ sung cơ sở vật chất hoàn thiện tiêu chuẩn trường chuẩn, đề nghị kiểm tra công nhận duy trì chuẩn quốc gia mức độ 1.
* Kết quả
- Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đảm bảo kế hoạch:  tháng 12/2012 thành phố đạt PCGD MN trẻ 5 tuổi; đến tháng 5 năm 2013 có thêm xã Tả Phời đủ điều kiện đạt chuẩn nâng tổng số xã đạt chuẩn 17/17 xã/phường. Thành phố được UBND tỉnh kiểm tra công nhận duy trì PCGDMNTNT năm 2013.
          Tỷ lệ huy động trẻ từ 0-5 tuổi: 8313/9513 = 87,4%, so với năm học trước tăng 0,4%, so với kế hoạch giảm 0,1% (trẻ 0-1 tuổi nhiều hơn năm trước).
          + Tỷ lệ huy động trẻ từ  0-2 tuổi ra nhà trẻ: 2355/3738 = 63% (so với năm học trước giảm 3,83%).
+ Tỷ lệ huy động trẻ từ 3-5 tuổi ra lớp: 5958/5775 = 103,2% (trẻ học trái tuyến 183), so với năm học trước giảm 3,8%.
+ Tỷ lệ huy động MG 5 tuổi: 2145/1928 = 111,3% (217 trẻ nơi khác đến học). Tỷ lệ trẻ hoàn thành chương trình: 1924/1924 = 100% (vượt 10%)
- Tỷ lệ chuyên cần 95,9% (so với năm học trước tăng 0,1%, so với kế hoạch tăng 0,4%).
- Tổng số trẻ theo dõi biểu đồ: 6703, trong đó: Trẻ phát triển bình thường về cân nặng 6639/6703 = 99% (so với năm học trước tăng 0,2%; so với kế hoạch tăng 1%). Trẻ phát triển bình thường về chiều cao: 6576/6703 = 98,1%, (so với năm học trước giảm 0,36%, so với kế hoạch tăng 0,1%).
- Tổng số có 82 lớp/2145 trẻ 5 tuổi được đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, đạt 100%.
 - Trường MN Hoa Sen được UBND tỉnh kiểm tra, công nhận duy trì chuẩn quốc gia. Đến nay thành phố có 05 trường MN đạt chuẩn quốc gia (02 trường đạt chuẩn mức độ 2).
          * Tồn tại
           - Còn có trường, cơ sở tư thục chưa đủ điều kiện cấp phép hoạt động giáo dục.
- Công tác giáo dục tư tưởng cho đội ngũ ở một số trường chưa thường xuyên, chưa phát huy hết khả năng của đội ngũ. Có giáo viên chưa nỗ lực vươn lên, còn tư tưởng trung bình chủ nghĩa, hạn chế trong công tác giảng dạy.
          - Chất lượng giáo dục chưa đồng đều giữa các trường trong cùng nhóm vành đai chất lượng và trên cùng địa bàn.
          - Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia ch­ưa tương xứng với tiềm năng của thành phố.
          - Công tác tuyên truyền nội dung và hình thức chưa phong phú, chưa thường xuyên.
3. Giáo dục phổ thông
Phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo quyết liệt các trường thực hiện tốt việc kiểm soát lượng giáo dục trong nhà trường, đặc biệt chất lượng 2 mặt giáo dục. Thực hiện công khai chất lượng từng môn của từng giáo viên. Tổng hợp, phân tích kết quả học tập của học sinh theo từng tháng qua đó đánh giá sự chuyển biến chất lượng học sinh từng môn đối với từng giáo viên theo từng giai đoạn qua cuộc họp Hội đồng giáo dục thường kỳ hàng tháng; Cuối kỳ đánh giá kết quả đạt được của giáo viên, gắn hiệu quả công việc với bình xét thi đua.
Quan tâm đến chất lượng đề kiểm tra đảm bảo chuẩn kiến thức kỹ năng và phân loại đúng đối tượng học sinh, bố trí coi kiểm tra 2 giáo viên/lớp, tăng cường kiểm tra thường xuyên.
Kết quả: Giáo viên nêu cao vai trò trách nhiệm hơn đối với học sinh, đánh giá chất lượng học sinh ngày càng thực chất hơn, học sinh tích cực hơn, tự giác hơn trong học tập, số học sinh vi phạm quy chế thi, kiểm tra ngày càng giảm.
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố đã đưa ra các giải pháp nhằm tạo sự liên thông chất lượng giữa các cấp học nhằm rút ngắn khoảng cách về phương pháp cách học cho các em học sinh lớp đầu cấp (bố trí cho giáo viên dự giờ trường tiểu học trên cùng địa bàn); hướng dẫn học sinh lớp 6 về phương pháp, cách học; tư vấn cha mẹ học sinh hướng dẫn con em phương pháp học tập...
3.1. Cấp tiểu học
- Quy mô, mạng lưới trường lớp ổn định và phát triển. Công tác số lượng đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch, huy động 100% số học sinh 6 tuổi vào lớp 1, trong năm học không có học sinh bỏ học.
- 71 lớp/1892 học sinh học Tiếng Việt công nghệ; 8 trường/56 lớp/1745 học sinh lớp 2, lớp 3 học chương trình VNEN; 15 trường còn lại đã vận dụng, triển khai một số nội dung của mô hình.
- Tiếp tục được duy trì và triển khai sâu rộng, có hiệu quả phương pháp CCM. Sau 1 năm triển khai thí điểm, nhiều giáo viên vận dụng khá tốt PPDH theo mô hình VNEN, thể hiện rõ đặc trưng của phương pháp dạy học theo VNEN, việc giám sát, hỗ trợ của giáo viên đối với học sinh có hiệu quả hơn.
- Hầu hết học sinh nắm vững và thực hiện theo 10 bước học, có kỹ năng điều hành, chia sẻ, phản hồi, hợp tác, đánh giá trong nhóm. Học sinh dần có ý thức tự học, có khả năng học tập độc lập.
- Giáo viên thực hiện khá thành thạo quy trình và phương pháp dạy học Tiếng Việt lớp 1 CNGD (được Bộ GD&ĐT ghi hình để triển khai trong toàn quốc).
- Phòng GD&ĐT tích cực tham mưu UBND thành phố ban hành văn bản quản lý, chỉ đạo việc dạy thêm học thêm trong và ngoài nhà trường, làm giảm đáng kể việc dạy thêm học thêm ngoài nhà trường; tiếp tục chỉ đạo các trường tổ chức cho HS 6 tuổi làm quen với nền nếp trường tiểu học.
- Việc dạy học ngoại ngữ được thực hiện nghiêm túc. Chỉ đạo các trường đủ điều kiện tiếp tục tổ chức dạy Tiếng Anh chương trình LetsLearn English, triển khai chương trình tiếng Anh Phonics cho học sinh lớp 1, lớp 2 tại 10 trường, Tiếng Anh 4 tiết/tuần theo Đề án “Dạy và học Ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 – 2020”; triển khai mới chương trình A, B, C tại 05 trường (trên cơ sở thoả thuận với cha mẹ học sinh). Một số trường phối hợp cả Phonics với chương trình 4 tiết/tuần. Tổng số có 7 trường/61 lớp/2222 học sinh được học Tiếng Anh 4 tiết/tuần; 10 trường/59 lớp/1935 học sinh học chương trình Tiếng Anh Phonics.
- 15 trường, 122 lớp, 4184 học sinh được học Tin học. So với cùng kì năm trước tăng 4 trường, 24 lớp, 754 học sinh.
* Xếp loại 2 mặt giáo dục, học sinh giỏi, học sinh tiên tiến    
Chất lượng
hai mặt giáo dục
Xếp loại Tỷ lệ % So với cùng kỳ
năm trước (%)
Hạnh kiểm Thực hiện đầy đủ 99,91 Giảm 0,08
Thực hiện chưa đầy đủ 0,09 Tăng 0,08
Học lực
Môn toán
Giỏi 56.58 Giảm 1.68
Khá 30.06 Tăng 1.16
TB 12.96 Tăng 0.36
Yếu 0.40 Tăng 0.22
Học lực
Môn Tiếng Việt
Giỏi 47.64 Tăng 1.22
Khá 37.12 Giảm 0.51
TB 15.00 Giảm 0.79
Yếu 0.23 Tăng 0.09
Học sinh giỏi, HS tiên tiến Học sinh giỏi 42,27 Giảm 0.25
Học sinh tiên tiến 36,18 Giảm 0.42
 
Tỉ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học: 1624/1642 = 98,90%.
* Khó khăn, tồn tại:
- Còn có đồng chí CBQL chưa chủ động, chậm đổi mới, có tư tưởng bằng lòng trong công tác quản lý dẫn đến chất lượng, hiệu quả giáo dục chuyển biến chậm.
- Công tác tuyên truyền, kỹ năng ứng xử, xử lý tình huống với phụ huynh, cộng đồng, công tác chủ nhiệm lớp của một số cán bộ, giáo viên chưa tốt.
- Việc kiểm tra dạy thêm học thêm ngoài nhà trường chưa được tiến hành thường xuyên, còn có giáo viên dạy thêm ngoài nhà trường chưa đúng quy định.
- Số lượng học sinh/lớp đông ảnh hưởng đến việc đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng giáo dục; tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến đều giảm so với cùng kỳ năm học trước.
- Tài liệu học tập VNEN cung cấp muộn, khó khăn trong việc thực hiện chương trình. Kỹ năng tự quản và điều hành nhóm, đọc hiểu của HS lớp 2 còn hạn chế, giải pháp liên thông khắc phục sự khác biệt giữa 2 cấp hoc TH và THCS còn bất cập.
3.2. Cấp THCS
Phân tích kết quả của học sinh qua điểm thi vào THPT, từ đó rút kinh nghiệm tới từng giáo viên trong việc giảng dạy và đánh giá xếp loại học sinh, Lãnh đạo các trường tăng cường dự giờ, kiểm tra đột xuất giáo viên, quan tâm đến dạy học buổi chiều, tăng cường khảo sát học sinh qua dự giờ để đánh giá chất lượng giờ dạy của giáo viên, chấm xác suất bài kiểm tra của học sinh để đánh giá việc chấm bài của giáo viên;...
- Chất lượng 2 mặt giáo dục tiếp tục được các trường quan tâm, nhiều trường đã có các giải pháp tích cực trong việc kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục, tỷ lệ chuyên cần các trường vùng cao tiếp tục được cải thiện góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, tỷ lệ thanh thiếu niên từ 15-18 tuổi có bằng THCS tiếp tục tăng hơn so với năm trước.
- Năng lực đội ngũ giáo viên được đánh giá ngày càng thực chất, công tác bồi dưỡng đội ngũ theo hướng toàn diện. Cảnh quan trường lớp tiếp tục được cải thiện, tăng cường hơn so với năm học trước, quan hệ thầy trò với cộng đồng ngày càng thân thiện, học sinh ngoan, bạo dạn tự tin và biết quan tâm đến mọi người hơn.
- Phòng GD&ĐT cũng như các trường đã tổ chức hội thảo, chuyên đề và hội giảng chuyên đề về công tác bồi dưỡng giáo viên đổi mới phương pháp dạy học như: Hội thảo kiểm soát và nâng cao chất lượng giáo dục THCS, chuyên đề dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, hội giảng chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học trên cơ sở hướng dẫn học sinh tự học ở nhà...
- Đẩy mạnh dạy Tin học trong các trường, tỷ lệ học sinh được học Tin học 49,6% tăng 9,53% so với năm học trước; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy.
- Cơ sở, trang thiết bị dạy học được tăng cường góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục
- Các hoạt động khuyến học, tặng quà, tặng học bổng, quyên góp, ủng hộ, giúp đỡ học sinh các trường vùng khó, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh mắc bệnh hiểm nghèo,... tiếp tục được các trường quan tâm thực hiện kịp thời có hiệu quả.
* Tồn tại: Một số trường chưa quan tâm đúng mức, sâu sát, còn lúng túng trong công tác bồi dưỡng giáo viên; còn một bộ phận giáo viên chưa tích cực tự bồi dưỡng và đổi mới phương pháp dạy học.
* Khó khăn: Một số trường cơ sở vật chất quá xuống cấp (Lý Tự Trọng), thiếu các phòng chức năng (Lê Hồng Phong, Bắc Cường, Thống Nhất...). Các trường xây dựng trường chuẩn quốc gia chưa được đầu tư đúng mức về CSVC. Trang thiết bị dạy học bị hư hỏng không đủ nguồn kinh phí để bổ sung.
* Kết quả 2 mặt giáo dục
Hai mặt
giáo dục
Xếp loại Tỷ lệ % So với cùng kỳ
năm trước (%)
 
 
Hạnh kiểm
Tốt 69.87 Giảm 0.41
Khá 27.79 Tăng 0.51
TB 2.19 Giảm 0.17
Yếu 0.15 Tăng 0.08
 
 
Học lực
Giỏi 8.39 Giảm 0.41
Khá 39.81 Giảm 0.62
TB 45.55 Tăng 0.66
Yếu 6.03 Tăng 0.38
Kém 0.22 Giảm 0.01
 
Tỷ lệ tốt nghiệp đạt 98.70% tăng 0.89% so với năm học 2011-2012.
4. Bồi dưỡng HSG, học sinh năng khiếu và phụ đạo học sinh yếu kém
- Các trường thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT: Không thu tiền đối với dạy phụ đạo học sinh giỏi, bồi dưỡng học sinh yếu kém; bố trí giáo viên chưa đủ định mức phụ đạo, bồi dưỡng học sinh không thu tiền. Ngoài việc phụ đạo, bồi dưỡng vào các buổi chiều trong tuần, nhiều giáo viên quan tâm ngay trong từng tiết học, dạy học đến từng đối tượng học sinh.
- Các trường chủ động và có nhiều giải pháp tích cực trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi: Liên kết với trường bạn, tổ chức cho giáo viên dự giờ công tác bồi dưỡng học sinh giỏi của những giáo viên có kinh nghiệm. Kỳ thi HSG cấp thành phố 20/20 trường có học sinh tham gia, đặc biệt là học sinh vùng cao xã Tả Phời đã đạt giải cao (giải Nhì).
- 20/20 trường THCS tham gia cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các tình huống thực tiễn có 2 sản phẩm đạt giải cấp Quốc gia; các trường TH, THCS tích cực trong công tác bồi dưỡng học sinh tham gia cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh qua mạng internet.
- Việc phụ đạo học sinh yếu kém được các trường quan tâm thường xuyên, khảo sát phân nhóm đối tượng để phụ đạo ngay từ đầu năm học, gắn cam kết trách nhiệm giữa giáo viên với nhà trường, theo dõi đánh giá sự chuyển biến của học sinh qua từng tháng, từ đó có những điều chỉnh kịp thời trong công tác giảng dạy của giáo viên và phối hợp với cha mẹ học sinh về biện pháp giúp đỡ các em.
- Kết quả thi học sinh giỏi các cấp tăng cả về số lượng và chất lượng, năm học 2012-2013 đã có tổng số 1647 giải tăng 63 giải so với năm học trước. Đoàn học sinh dự Olympic Toán tuổi thơ cấp quốc gia được tổ chức tại Vĩnh Phúc giành được nhiều giải, cụ thể: 01 huy chương Đồng đồng đội, 10 huy chương cá nhân (4 HCB, 6 HCĐ).
- Tồn tại: Một số trường, một bộ phận giáo viên thực hiện dạy học theo vành đai ở mức độ đơn giản, thiếu sự linh hoạt, hiệu quả chưa cao. Một số giáo viên chưa quan tâm đến phụ đạo học sinh yếu kém ngay trong từng tiết học, chưa quan tâm chú trọng đến hướng dẫn học sinh tự học.
5. Giáo dục thường xuyên, xây dựng nông thôn mới
Duy trì 17 trung tâm/17 xã phường, tiếp tục củng cố và phát triển mô hình hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng theo hướng bền vững, linh hoạt và hiệu quả; đa dạng hóa nội dung chương trình và hình thức học tập nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời của mọi người. Năm học 2012-2013 mở được 504 lớp, với 40567 lượt người tham gia học tập (tăng so với cùng kỳ năm trước 128 lớp, 6929 lượt người tham gia).
Tham mưu UBND thành phố xây dựng kết hoạch mở lớp xóa mù chữ, đã mở được 2 lớp xóa mù chữ tại xã Hợp Thành (1 lớp, 30 học viên), Tả Phời (1 lớp, 30 học viên); tăng cường biện pháp để nâng cao tỷ lệ học sinh TN THCS tiếp tục học lên trung học, học nghề.
Xây dựng kế hoạch phối kết hợp với đồn biên phòng cửa khẩu chỉ đạo các trạm biên phòng, các trường, các TTHTCĐ ở xã phường biên giới tổ chức các hoạt động đẩy mạnh công tác CMC, củng cố kết quả PCGD TH và phát triển TTHTCĐ khu vực biên giới. Đã mở được 9 lớp với 1536 học viên tham gia.
Tham mưu UBND thành phố thực hiện tốt công tác tuyển sinh vào các trường PTDT nội trú trong tỉnh và Trung ương.
Chỉ đạo các trường làm tốt công tác huy động và duy trì học đi học chuyên cần đặc biệt là 2 xã Tả Phời, Hợp Thành. Các trường học tích cực tham gia vào các hoạt động xây dựng NTM: Tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên ủng hộ tiền của, công sức; tổ chức cho HS tham gia vào hoạt động xây dựng NTM ở địa phương (vệ sinh đường làng, ngõ xóm, nhà sạch - vườn đẹp, đoạn đường em chăm,  …).
 
III. PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Căn cứ Thông tư số 36/2011 ngày 17/8/2011 của Bộ GD&ĐT v/v Ban hành chương trình BDTX cho giáo viên Mầm non; Thông tư số 32/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT v/v Ban hành chương trình BDTX cho giáo viên Tiểu học; Thông tư số 31/2011 ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT v/v Ban hành chương trình BDTX cho giáo viên THCS; Thông tư số 26/2012 ngày 10/72012 của Bộ GD&ĐT v/v Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, Phòng GD&ĐT thành phố Lào Cai đã   xây kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2012 - 2013.Thường xuyên bổ sung việc quy hoạch cán bộ quản lý cho ngành, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn CBQL, chuẩn nghề nghiệp GV bằng nhiều hình thức, bồi dưỡng tại cơ sở và gửi đi học các lớp CBQL ở tỉnh, Bộ GD&ĐT.
Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Bộ GD, Sở GD tổ chức, tổ chức tập huấn cho toàn bộ CB, GV trong toàn thành phố với hình thức linh hoạt. Chỉ đạo các trường quan tâm bồi dưỡng giáo viên bằng nhiều hình thức: như cá nhân tự học, tự nghiên cứu, quan tâm giúp đỡ giáo viên trẻ, giáo viên mới ra trường, tổ chức giao lưu học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị bạn...
Huy động đội ngũ CBQL có năng lực và giáo viên cốt cán các nhà trường tham gia các đoàn kiểm tra cùng với Phòng giáo dục. Qua thanh tra, kiểm tra nhận xét đánh giá cụ thể chi tiết, có đối chiếu kết quả với cùng kì năm học trước đồng thời đưa ra các giải pháp khắc phục tồn tại và thực hiện trong thời gian tiếp theo.
Công tác hội giảng bồi dưỡng GV được tất cả các trường thực hiện nghiêm túc theo chỉ đạo của Sở và Phòng Giáo dục, gắn kiểm tra nội bộ với công tác hội giảng và bồi dưỡng giáo viên; tổ chức các tiết chuyên đề thiết thực, tập trung vào giải quyết những vấn đề khó, còn vướng mắc từ đó thống nhất những biện pháp thực hiện.
Kết quả Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp:
 
 
Cấp học Tổng số
giáo viên
Trong đó
 
Ghi chú
Cấp trường Cấp TP Cấp tỉnh
Mầm non 432 320=74,1% 153=35,4% 22=5,1% GV ở các CS tư thục không tham gia thi cấp TP
Tiểu học 466 412=88,4% 101=21,7% Không tổ chức  
THCS 473 402=85% 143=30,2% Không tổ chức  
Tổng 1431 1134=79,3% 397=27,8% 22=1,6%  
 
* Tồn tại: Cơ cấu bộ môn giáo viên THCS không đảm bảo, giáo viên có độ tuổi cao nên ảnh hưởng đến việc tổ chức dạy học, chậm ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp giảng dạy.
 
IV. CÔNG TÁC KẾ HOẠCH, TÀI CHÍNH, TĂNG CƯỜNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở trường học đã tích cực, chủ động tham mưu với Sở Giáo dục và Đào tạo, các cấp ủy, chính quyền địa phương quy hoạch, xây dựng mạng lưới trường lớp phù hợp; mở rộng diện tích đất, xây dựng cơ sở vật chất theo hướng hiện đại, đầu tư mua sắm trang thiết bị từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau.
Chỉ đạo các đơn vị tích cực tham mưu với UBND xã phường và làm tốt công tác XHH để bổ sung CSVC phục vụ tốt cho công tác dạy và học. Làm tốt công tác XHH giáo dục, được các cấp, các ngành đoàn thể và toàn xã hội quan tâm, chăm lo. Nguồn lực được huy động từ nhân dân, các cơ quan, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp góp phần rất lớn vào tăng cường CSVC, trang thiết bị cho công tác dạy và học. Trong năm học đã xây dựng được 31 phòng học, 7 phòng công vụ giáo viên, 6 phòng chức năng, 12 phòng tin học, 14 phòng ngoại ngữ, 2 phòng thiết bị (Vật lí, Hóa học); 44 bộ thiết bị mầm non, 15 bộ đồ chơi ngoài trời, 11 thiết bị nghe nhìn, 30 máy chiếu kết hợp với bảng tương tác, 44 gương.
 
V. CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
- Ngành Giáo dục thành phố tích cực tham mưu công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia theo đúng lộ trình. Các trường tự kiểm tra, rà soát đánh giá từng tiêu chí; có kế hoạch, đề ra các giải pháp phấn đấu. Trong năm học đã đề nghị tỉnh công nhận mới 3 trường (2 trường tiểu học, 1 trường THCS) và công nhận lại 4 trường (1 trường mầm non, 3 trường tiểu học).
- Tích cực trong công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia. Đến nay đã có 26/57 trường đạt chuẩn quốc gia chiếm 45,6%. Đã đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận mới 3 trường (THCS Bình Minh, TH Vạn Hòa, TH Tả Phời), kiểm tra công nhận lại trường TH Cam Đường, TH Nguyễn Bá Ngọc, TH Pom Hán, MN Hoa Sen và đã được đoàn kiểm tra của tỉnh đánh giá đạt các tiêu chuẩn.
* Khó khăn: Chưa có cơ chế đầu tư cho trường chuẩn quốc gia.
ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Kết quả đạt được
Năm học 2012-2013, ngành Giáo dục thành phố đã bám sát nhiệm vụ trọng tâm năm học, tích cực đổi mới trong quản lí, chỉ đạo các hoạt động giáo dục.
Chất lượng hai mặt giáo dục tiếp tục được duy trì vững chắc; thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục; việc đánh giá, xếp loại kết quả học tập, rèn luyện của học sinh chính xác, phản ánh đúng chất lượng. Tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh năng khiếu tăng cao cả về số lượng và chất lượng; tích cực tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức: Cuộc thi Kiến thức liên môn, nghiên cứu khoa học...; công tác định hướng, phân luồng HS lớp cuối cấp đạt hiệu quả rõ rệt; đa số các trường đổi mới hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp để tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh... Chất lượng giáo dục của thành phố tiếp tục được khẳng định không chỉ ở trong tỉnh mà còn ở phạm vi cấp quốc gia qua các kì thi.
Các hoạt động chuyên môn đảm bảo tính toàn diện; nền nếp, kỷ cương trường học tiếp tục được giữ vững; Nhiều CBQL, GV làm nòng cốt chuyên môn cho Sở Giáo dục có uy tín và chất lượng.
Công tác thi đua khen thưởng được chú trọng đảm bảo công bằng, chính xác, khách quan, có tác dụng nâng cao chất lượng đội ngũ và thúc đẩy phong trào thi đua của các nhà trường.
Tăng cường ƯDCNTT trong quản lý và giảng dạy từ Phòng Giáo dục và Đào tạo đến các trường học.
Cơ sở vật chất được tăng cường có tác dụng tích cực trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.
Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn từ Phòng GD&ĐT đến các nhà trường; các trường có giải pháp, cách thức tổ chức riêng, phù hợp với điều kiện của trường và địa phương; phát huy tốt phong trào “Trường giúp trường, Phòng giúp phòng”.
2. Hạn chế, yếu kém
Chất lượng giáo dục toàn diện chưa đồng đều giữa các vùng trên địa bàn thành phố, còn bất cập về khoảng cách giữa các vùng thuận lợi và khó khăn; tỷ lệ đi học chuyên cần ở các thôn bản vùng cao chưa ổn định.
Cơ sở vật chất một số tr­ường chư­a đảm bảo theo tiêu chí chuẩn, đặc biệt là công trình phụ trợ. Nhiều trường thiếu phòng chức năng không đảm bảo tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.
Trang thiết bị, CSVC, phòng học bộ môn, sân chơi, bãi tập chưa thật sự đáp ứng được việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhất là phát triển thể lực cho học sinh. Tiến độ xây dựng trường chuẩn Quốc gia còn chậm so với yêu cầu đề ra. Tỷ lệ trường  đạt chuẩn Quốc gia thấp mới đạt 45.61% chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố.
Còn có trường chưa tạo được chuyển biến đáng kể về chất lượng và các hoạt động giáo dục.
Việc giáo dục tư tưởng cho đội ngũ ở một số trường chưa thường xuyên, liên tục; còn một số  giáo viên chưa nỗ lực vươn lên trong giảng dạy, có tư tưởng an phận, chậm đổi mới trong công tác giảng dạy.
3. Nguyên nhân, bài học kinh nghiệm
3.1. Nguyên nhân
- Dân cư phân bố không đồng đều giữa các phường, xã nên gây ra sự quá tải, đặc biệt đối với các trường tiểu học vùng trung tâm.
- Thiếu khu vui chơi, thể dục thể thao cho học sinh; tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh còn bất cập, chưa đủ để đáp ứng nhu cầu.
- Đường giao thông đi lại khó khăn ở các thôn bản vùng cao 2 xã Tả Phời và Hợp Thành. Trường TH&THCS số 2 Tả Phời chưa có điện sinh hoạt; điều kiện kinh tế, mặt bằng dân trí, phong tục tập quán của của nhân dân các dân tộc còn ảnh hưởng rất nhiều đến việc duy trì tỷ lệ chuyên cần và nguy cơ bỏ học của học sinh THCS.
- Một bộ phận học sinh thiếu sự năng động sáng tạo, một số phụ huynh còn gây áp lực cho học sinh, bắt con đi học thêm nhiều.
- Quỹ đất dành cho các trường học ở trung tâm thành phố còn hạn chế.
- Công tác quản lý, chỉ đạo của một số trường tuy có đổi mới nhưng chưa thật mạnh mẽ và triệt để; một số trường cán bộ quản lý chưa năng động, sáng tạo, công tác tham mưu chưa hiệu quả, một số giáo viên tuổi đời cao chậm cập nhật đổi mới, tiếp cận công nghệ thông tin. Công tác tuyên truyền, định hướng cho phụ huynh trong việc tổ chức dạy thêm – học thêm hiệu quả chưa cao.
3.2. Bài học kinh nghiệm
- Tích cực, chủ động tham mưu, đề xuất kịp thời với Thành ủy, HĐND-UBND thành phố về lĩnh vực giáo dục.
          - Triển khai, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn của các cấp. Phòng Giáo dục giao chỉ tiêu và duyệt kế hoạch với các nhà trường. Cán bộ, chuyên viên nghiên cứu kỹ văn bản, tham mưu đúng, kịp thời các nội dung được phụ trách. Các trường phân công nhiệm vụ, công việc rõ ràng, phù hợp với khả năng, năng lực từng thành viên trong đơn vị. Tăng cường giám sát kết quả triển khai, thực hiện đối với từng nhiệm vụ đề ra.
- Thường xuyên chỉ đạo các trường làm tốt công tác giáo dục tư tưởng, phẩm chất đạo đức lối sống cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; xây dựng tốt khối đoàn kết trong nội bộ trường học, tạo được sự thống nhất cao trong mọi công việc, có sự chia sẻ, cộng đồng trách nhiệm trong tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên; phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong công tác giáo dục. Gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa 3 bậc học trên cùng địa bàn phường xã.
- Cán bộ quản lý cần phải có bản lĩnh, năng động, sáng tạo, dám làm, dám chịu trách nhiệm trước nhiệm vụ được giao và kết quả các hoạt động của nhà trường.
- Công tác chỉ đạo phải sát sao, kịp thời; kiểm tra giám sát phải chặt chẽ, chú ý đến khắc phục tồn tại sau thanh tra, kiểm tra.
- Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, đảm bảo tính công bằng, khách quan, khen thưởng động viên đúng đối tượng, gắn hiệu quả công việc với bình xét thi đua cuối kỳ, cuối năm.
PHẦN II
PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM NĂM HỌC 2013-2014
 
Năm học 2013-2014, năm học bản lề thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, toàn ngành chú trọng phát triển quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, thực hiện những giải pháp đột phá và những giải pháp lâu dài nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, tập trung vào 4 nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 
1. Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
Tiếp tục tăng cường công tác tham mưu với các cấp ủy đảng, chính quyền về nhiệm vụ phát triển giáo dục của thành phố, đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Công tác chỉ đạo bám sát mục tiêu kế hoạch. Chủ động, tích cực phối hợp với các cơ quan ban ngành trong việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của ngành, nâng cao hiệu lực - hiệu quả công tác quản lý.
Tích cực chỉ đạo công tác tự bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý về ý thức trách nhiệm, về nội dung quản lý, thao tác quản lý và phát huy dân chủ trong cơ quan trường học. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại để thúc đẩy sự phấn đấu của cán bộ quản lý.
Công tác thanh tra, kiểm tra đủ chỉ tiêu số lượng trong năm học, theo hướng sâu sát cơ sở, cụ thể hóa, tích cực hóa nhằm vào mục tiêu cơ bản: Kiểm tra, thanh tra kết hợp với  hướng dẫn bồi dưỡng tại chỗ.
2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục
2.1. Nhiệm vụ chung của các cấp học
- Triển khai có hiệu quả các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của của cấp trên; Tiếp tục thực hiện tốt và có chiều sâu các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.
- Phát huy hiệu quả của các trường đã đạt chuẩn quốc gia; tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động giáo dục giáo dục theo vành đai chất lượng. Chỉ đạo các trường tiểu học gắn công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia với mô hình trường tiểu học “Hiện đại - thân thiện”.
- Tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Có các giải pháp tích cực để duy trì vững chắc chất lượng học sinh mũi nhọn, nâng cao chất lượng học sinh đại trà.
- Tham mưu với UBND thành phố bổ sung, sửa đổi hướng dẫn điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong công tác quản lý giáo dục học sinh.
2.2. Giáo dục mầm non
Tham mưu UBND thành phố chỉ đạo các phường/xã quản lý, giám sát chặt chẽ hoạt động của hệ thống giáo dục MN ngoài công lập; đề xuất, tham mưu và phối hợp với các cấp, các ngành, các phòng ban chuyên môn để làm tốt tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia đặt biệt trong lĩnh vực quy hoạch và xây dựng cơ bản, công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Duy trì vững chắc và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi ra lớp.
Tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, các đợt thi đua động viên đội ngũ tham gia, tạo không khí thoải mái, tạo điều kiện cho đội ngũ thể hiện năng lực, giao nhiệm vụ, gắn kết trách nhiệm, khen thưởng đúng người, đúng việc.
Tăng cường tổ chức hội thảo, chuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục, kiểm soát, đảm bảo và nâng cao chất lượng, phân tích kết quả, rút kinh nghiệm cụ thể tới từng trường, từng cán bộ, giáo viên trong công tác quản lý, giảng dạy và đánh giá xếp loại trẻ. Nâng cao chất lượng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tư vấn giúp đỡ các trường chất lượng chuyển biến chậm.
2.3. Giáo dục phổ thông
Mở rộng quy mô các loại hình trường lớp, các loại hình giáo dục gắn liền với các điều kiện đảm bảo chất lượng, phù hợp với yêu cầu kinh tế - xã hội của địa phương. Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng PCGD. Tăng cường hoạt động của BCĐ PCGD phường, xã về công tác giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh THCS.
Tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả các hoạt động giáo dục giáo dục theo vành đai chất lượng. Chỉ đạo các trường tiểu học gắn công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia với mô hình trường tiểu học “Hiện đại - thân thiện”.
Tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Có các giải pháp tích cực để duy trì vững chắc chất lượng học sinh mũi nhọn, nâng cao chất lượng học sinh đại trà.
Tham mưu với UBND thành phố bổ sung, sửa đổi hướng dẫn điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, giáo viên, nhân viên. Phối kết hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể trong công tác  quản lý giáo dục học sinh.
Tiếp tục hoàn thiện các điều kiện để công nhận các trường đạt chuẩn quốc gia theo lộ trình đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia đã đề ra. Tích cực tham mưu với UBND thành phố, Sở GD&ĐT, UBND các phường, xã để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị; tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh trên cơ sở hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, mối quan hệ liên thông giữa lớp 5 và lớp 6.
Tăng cường công tác tuyên truyền, tích cực vận động sự giúp đỡ của các cơ quan, các tổ chức xã hội để đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hóa giáo dục nhằm chuyển biến rõ rệt về giáo dục ở các phường xã, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, kế hoạch đề ra.
Đổi mới công tác quản lý giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh. Thường xuyên bồi dưỡng CBQL về ý thức trách nhiệm, về nội dung quản lý, thao tác quản lý và phát huy dân chủ trong cơ quan trường học. Xây dựng các tiêu chí đánh giá xếp loại để thúc đẩy sự phấn đấu của CBQL.
Thực hiện thanh tra, kiểm tra đủ chỉ tiêu số lượng trong năm học, theo hướng sâu sát cơ sở, cụ thể hóa, tích cực hóa nhằm vào mục tiêu cơ bản: Kiểm tra, thanh tra kết hợp với  hướng dẫn bồi dưỡng tại chỗ. Quản lý có hiệu quả công tác dạy thêm – học thêm trong và ngoài nhà trường.
2.4. Giáo dục thường xuyên
Đẩy mạnh các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. Xây dựng và phát triển xã hội học tập, khai thác mọi tiềm năng, huy động mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục. Thực hiện có hiệu quả công tác xóa mù chữ cho người lớn trên địa bàn thành phố và nâng cao tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên trung học ở 5 xã xây dựng nông thôn mới.
3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tổ chức tốt các hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong hè, trong năm học, duy trì 100% giáo viên đạt chuẩn, tăng tỷ lệ giáo viên có trình độ trên chuẩn. Phát huy tinh thần tự chủ năng động sáng tạo của đội ngũ cán bộ quản lý; củng cố, tăng cường lực lượng cốt cán chuyên môn. Thực hiện tốt việc đánh giá xếp loại Hiệu trưởng, giáo viên theo quy định chuẩn Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
4. Tăng nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục
Tăng cường công tác tuyên truyền, tích cực vận động các cơ quan, các tổ chức xã hội để đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hóa giáo dục nhằm chuyển biến rõ rệt về giáo dục, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, kế hoạch đề ra.
Tích cực tham mưu với UBND thành phố, Sở GD&ĐT, UBND các phường, xã để xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị cho các trường. Chú trọng bảo quản tu sửa trường lớp, xây dựng cảnh quan sư phạm, tiếp tục thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường học văn hóa.
Đẩy mạnh các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng. Xây dựng và phát triển xã hội học tập, khai thác mọi tiềm năng, huy động mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển sự nghiệp giáo dục.
 
* Kiến nghị, đề xuất
- Bố trí đủ biên chế giáo viên, nhân viên các cấp học; có giải pháp cải thiện tình hình đội ngũ giáo viên THCS (chất lượng, cơ cấu bộ môn, trẻ hóa đội ngũ).
- Tham mưu UBND tỉnh quy hoạch mạng lưới trường lớp, ưu tiên diện tích đất cho giáo dục để xây dựng khu vui chơi, khu thể thao trong các trường học nhằm tăng cường các điều kiện giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Sở Giáo dục và Đào tạo cần có hướng dẫn cụ thể đối tượng học sinh được khen thưởng cấp tỉnh, đối tượng được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tặng Giấy khen.
- Cho phép thành phố tổ chức dạy tự chọn thay thế dạy chính khóa tiếng Trung Quốc đối với học sinh THCS.
 
          Trên đây là báo cáo tổng kết năm học 2012-2013 và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai./.
 
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT;
- TU, UBND thành phố;
- Lãnh đạo phòng GD&ĐT;
- Trung tâm Văn hóa – TT thành phố;
- Các bộ phận PGD&ĐT;
- Lưu VT, TH.
TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 
 
 
 
 
Đỗ Thị The

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết





 

GIỚI THIỆU

Giới thiệu Ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai

GIÁO DỤC THÀNH PHỐ LÀO CAI 20 NĂM, MỘT CHẶNG ĐƯỜNG                Cùng với những thành tựu về kinh tế-xã hội của thành phố Lào Cai, sau 20 năm tái lập thị xã tỉnh lỵ, ngành giáo dục và đào tạo thành phố Lào Cai đã đạt được những kết...

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 22


Hôm nayHôm nay : 426

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 24120

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 6343976

Hình ảnh